
Mục lục
Mục lục
Mỗi năm sau mùa tuyển sinh, các trường Đại học Mỹ sẽ công bố số liệu chính thức về tỷ lệ trúng tuyển, số lượng hồ sơ và kết quả của từng vòng tuyển chọn. Từ dữ liệu của kỳ tuyển sinh năm nay, APUS đã tổng hợp và đúc rút thành 03 xu hướng nổi bật nhất nhằm giúp các em có cái nhìn thực tế và toàn diện về bức tranh tuyển sinh những năm gần đây, từ đó có sự chuẩn bị tốt nhất cho hành trình nộp hồ sơ Đại học Mỹ của mình.
Trước khi đi vào từng xu hướng, đây là bức tranh tổng quan về tỷ lệ trúng tuyển năm 2026 tại các trường trong nhóm Ivy League cùng MIT:
| Trường | Số hộ sơ được nhận | Số hồ sơ ứng tuyển | Tỷ lệ nhận | Số hồ sơ được nhận vòng sớm | Số hồ sơ nộp vòng sớm | Tỷ lệ nhận trong vòng sớm | Số hồ sơ nộp vòng thường | Tỷ lệ nhận trong vòng thường | Tỷ lệ nhận trong vòng thường |
| Brown | 2.546 | 50.649 | 5,03% | 896 | 6.146 | 14,58% | 1.650 | 44.503 | 3,71% |
| Columbia | 2.253 | 60.377 | 3,73% | 650 | 6.305 | 10,31% | 1.603 | 54.072 | 2,96% |
| Cornell | 4.908 | 71.000 | 6,91% | N/A | ~9.500 | N/A | N/A | N/A | N/A |
| Dartmouth | 1.767 | 28.336 | 6,24% | 560 | 2.633 | 21,27% | 1.207 | 25.703 | 4,70% |
| Harvard | 1.954 | 61.220 | 3,19% | 740 | 9.406 | 7,87% | 1.214 | 51.814 | 2,34% |
| Penn | ~3.300 | ~55.000 | ~6% | 1.218 | 7.795 | 15,63% | 2.082 | 47.205 | 4,41% |
| Princeton | N/A | N/A | N/A | N/A | N/A | N/A | N/A | N/A | N/A |
| Yale | 2.234 | 50.015 | 4,47% | 800 | 7.288 | 10,98% | 1.434 | 42.727 | 3,36% |
| MIT | 1.337 | 33.767 | 3,94% | 697 | 14.781 | 4,72% | 640 | 19.195 | 3,33% |
| Stanford | N/A | N/A | N/A | N/A | N/A | N/A | N/A | N/A | N/A |
Nguồn: Số liệu tuyển sinh chính thức từ các trường, Class of 2026
Thông qua bảng trên, chúng ta có thể rút ra một số nhận xét tổng quan như sau:
3 Xu Hướng Nổi Bật Từ Kết Quả Tuyển Sinh Năm 2026
Học sinh nộp hồ sơ trong Vòng Sớm, tức Early Decision (ED) hoặc Single-Choice Early Action (SCEA), có tỷ lệ trúng tuyển cao hơn đáng kể so với Vòng Thường (Regular Decision). Số liệu tuyển sinh năm 2026 đã cho thấy chênh lệch này không phải nhỏ.
Nhìn vào bảng thống kê, các em có thể thấy rằng tại Harvard, tỷ lệ SCEA là 7,87% trong khi tỷ lệ Regular Decision chỉ còn 2,34%, có nghĩa là cơ hội trúng tuyển trong Vòng Sớm cao hơn gần 3,4 lần. Tại Penn, tỷ lệ ED lên đến 15,63% so với tỷ lệ chung chỉ khoảng 6%. Xu hướng trên cũng áp tương tự với các trường còn lại.
Qua nhiều năm đồng hành cùng học sinh Việt Nam nộp hồ sơ vào các trường top, đội ngũ cố vấn APUS nhận thấy rằng, nếu các em đã xác định rõ trường muốn theo đuổi nhất và hồ sơ đã đủ mạnh, nộp vòng sớm vẫn là chiến lược đáng cân nhắc. Tuy nhiên, nếu các em vẫn chưa chắc chắn về lựa chọn trường hoặc hồ sơ cần thêm thời gian để hoàn thiện, Regular Decision vẫn là con đường phù hợp hơn. Nguyên nhân tỷ lệ trúng tuyển vòng ED cao chính bởi vì học sinh nộp vòng ED thường có hồ sơ rất mạnh và cực kỳ cam kết với trường. Việc nộp ED vào một trường khi hồ sơ chưa thực sự phù hợp sẽ không tạo ra lợi thế mà đôi khi còn là một bất lợi.
Dù tỷ lệ trúng tuyển vẫn ở mức thấp, một tín hiệu đáng chú ý trong kỳ tuyển sinh 2026 là số lượng hồ sơ nộp vào đã bắt đầu ổn định tại một số trường, không còn tăng đột biến như các năm trước.
Dartmouth nhận 28.336 hồ sơ, gần bằng con số 28.357 của năm ngoái. Columbia nhận 60.377 hồ sơ, giảm nhẹ so với 60.551 của Class of 2025. Penn nhận khoảng 55.000 hồ sơ, thấp hơn 56.332 của năm trước. Đây là sự đối lập rõ rệt so với các chu kỳ trước đó, khi số hồ sơ nộp vào tại nhiều trường tăng 30, 40, thậm chí 50% chỉ trong một năm (Columbia từng ghi nhận mức tăng 51% cho năm 2025).
Tuy nhiên, số lượng hồ sơ tại Harvard vẫn tăng từ 57.435 lên 61.220, MIT và Yale cũng nhận số hồ sơ cao hơn năm trước. Như vậy, nói cách khác, xu hướng tăng trưởng đang chậm lại tại một số trường nhưng chưa đồng đều, và tỷ lệ trúng tuyển ở đại đa số các trường vẫn tiếp tục giảm hoặc duy trì ở mức thấp kỷ lục.
Đây là một tín hiệu quan trọng mà các em nên chú ý, bởi trong thực tế tư vấn, APUS thường thấy rằng khi số hồ sơ ổn định, các trường có xu hướng đánh giá kỹ hơn từng ứng viên thay vì chỉ lọc qua số lượng. Điều đó có nghĩa là chất lượng hồ sơ, sự nhất quán trong câu chuyện cá nhân và sự phù hợp với giá trị của trường sẽ được soi xét kỹ lưỡng hơn bao giờ hết.
Trong kỳ tuyển sinh năm 2026, các trường Đại học Mỹ đặt mục tiêu đa dạng hóa thành phần sinh viên (diversity targets) lên vị trí ưu tiên rõ ràng hơn so với các năm trước. Điều này thể hiện qua nỗ lực tuyển sinh tích cực hơn đối với các nhóm học sinh đến từ các tiểu bang hoặc khu vực ít có truyền thống nộp hồ sơ vào Ivy League, học sinh là người đầu tiên trong gia đình học đại học (first-generation college students), cũng như học sinh từ các nền văn hóa và bối cảnh kinh tế xã hội khác nhau.
Đối với học sinh gốc Việt, xu hướng này có thể mang lại lợi thế nhất định về yếu tố địa lý và văn hóa, khi nhiều trường xem đây là một phần giúp môi trường học tập trở nên đa dạng hơn. Tuy nhiên, điều đó không đồng nghĩa với việc hồ sơ sẽ được đánh giá dễ dàng hơn. Các em vẫn phải đáp ứng đầy đủ yêu cầu học thuật và thể hiện được bản sắc cá nhân một cách rõ nét trong bài luận cũng như hoạt động ngoại khóa.
Trên thực tế, trong quá trình làm việc với học sinh Việt Nam, APUS nhận thấy nhiều em chưa tận dụng đúng giá trị từ chính bối cảnh văn hóa và hành trình trưởng thành của mình. Đây lại là điều các hội đồng tuyển sinh tại Harvard University, Yale University hay Georgetown University đặc biệt quan tâm: những ứng viên có khả năng kể câu chuyện riêng một cách chân thật, có chiều sâu và tạo được dấu ấn thay vì chỉ liệt kê các thành tích thông thường.
Ngoài nhóm Ivy League và MIT, dưới đây là số liệu tuyển sinh của các trường đại học hàng đầu khác trong ba năm gần nhất, giúp các em có cái nhìn rộng hơn về bức tranh tuyển sinh tổng thể.
| Năm 2026 | Năm 2025 | Năm 2025 | |||||||
| Trường | Số hồ sơ được nhận | Số hồ sơ đầu vào | Tỷ lệ nhận | Số hồ sơ được nhận | Số hồ sơ đầu vào | Tỷ lệ nhận | Số hồ sơ được nhận | Số hồ sơ đầu vào | Tỷ lệ nhận |
| Boston College | 6,678 | 40,477 | 16.50% | 7,570 | 39,875 | 18.98% | 6,881 | 29,400 | 23.40% |
| Boston University | 11,434 | 80,792 | 14.15% | 13,884 | 75,733 | 18.33% | 12,264 | 61,007 | 20.10% |
| Brown | 2,546 | 50,649 | 5.03% | 2,537 | 46,568 | 5.45% | 2,822 | 36,793 | 7.67% |
| Caltech | NA | NA | NA | 510 | 13,026 | 3.92% | 536 | 8,007 | 6.69% |
| Case Western | 9,500 | 38,000 | 25.00% | 10,049 | 33,232 | 30.24% | 8,804 | 29,084 | 30.27% |
| Columbia | 2,253 | 60,377 | 3.73% | 2,218 | 60,551 | 3.66% | 2,465 | 40,084 | 6.15% |
| Cornell | 4,908 | 71,000 | 6.91% | 5,852 | 67,380 | 8.69% | 5,514 | 51,500 | 10.71% |
| Dartmouth | 1,767 | 28,336 | 6.24% | 1,750 | 28,356 | 6.17% | 1,972 | 21,392 | 9.22% |
| Duke | 3,085 | 50,002 | 6.17% | 2,854 | 49,517 | 5.76% | 3,057 | 39,783 | 7.68% |
| Emory | 3,578 | 33,559 | 10.66% | 4,343 | 33,385 | 13.01% | 4,827 | 28,209 | 17.11% |
| Emory Oxford | 2,932 | 20,382 | 14.39% | 4,278 | 20,104 | 21.28% | 3,789 | 16,679 | 22.72% |
| Florida | NA | 65,000 | NA | 15,220 | 52,513 | 28.98% | 14,561 | 49,401 | 29.48% |
| Fordham | 24,380 | 46,000 | 53.00% | 26,925 | 46,160 | 58.33% | 25,142 | 47,883 | 52.51% |
| Georgetown | 3,229 | 26,670 | 12.11% | 3,235 | 27,650 | 11.70% | 3,309 | 21,318 | 15.52% |
| George Washington | 13,377 | 27,301 | 49.00% | 13,539 | 27,236 | 49.71% | 11,366 | 26,405 | 43.04% |
| Georgia | 16,600 | 39,615 | 41.90% | 15,350 | 39,400 | 38.96% | 13,131 | 28,524 | 46.03% |
| Georgia Tech | 8,673 | 50,601 | 17.14% | 8,105 | 45,357 | 17.87% | 9,169 | 42,199 | 21.73% |
| Harvard | 1,954 | 61,220 | 3.19% | 1,968 | 57,435 | 3.43% | 2,015 | 40,248 | 5.01% |
| Johns Hopkins | 2,408 | 37,100 | 6.49% | 2,476 | 38,725 | 6.39% | 2,604 | 29,655 | 8.78% |
| MIT | 1,337 | 33,976 | 3.94% | 1,340 | 33,240 | 4.03% | 1,457 | 20,075 | 7.26% |
| Northeastern | 6,100 | 91,000 | 6.70% | 13,542 | 75,233 | 18.00% | 13,199 | 64,459 | 20.48% |
| Northwestern | 3,609 | 51,554 | 7.00% | 3,239 | 47,633 | 6.80% | 3,542 | 39,261 | 9.02% |
| Notre Dame | 3,412 | 26,506 | 12.87% | 3,446 | 23,639 | 14.58% | 4,035 | 21,253 | 18.99% |
| NYU | 12,810 | 105,000 | 12.20% | 12,199 | 95,308 | 12.80% | 13,000 | 85,000 | 15.29% |
| Penn | 3,300 | 55,000 | 6.00% | 3,304 | 56,332 | 5.87% | 3,789 | 42,205 | 8.98% |
| Princeton | NA | NA | NA | 1,647 | 37,601 | 4.38% | 1,848 | 32,835 | 5.63% |
| Rice | 2,691 | 31,424 | 8.56% | 2,749 | 29,523 | 9.31% | 2,346 | 23,443 | 10.01% |
| Stanford | NA | NA | NA | 2,190 | 55,471 | 3.95% | 2,349 | 45,227 | 5.19% |
| Tufts | 3,139 | 34,880 | 9.00% | 3,431 | 31,190 | 11.00% | 3,469 | 23,127 | 15.00% |
| Tulane | 4,200 | 42,000 | 10.00% | 4,379 | 45,000 | 9.73% | 4,840 | 44,000 | 11.00% |
| UC Berkeley | 14,603 | 128,192 | 11.39% | 16,395 | 112,820 | 14.53% | 15,433 | 88,068 | 17.52% |
| UC Davis | 35,563 | 94,725 | 37.54% | 42,726 | 87,118 | 49.04% | 35,838 | 76,907 | 46.60% |
| UC Irvine | 25,023 | 119,165 | 21.00% | 31,261 | 107,969 | 28.95% | 29,245 | 97,937 | 29.86% |
| UC Los Angeles | 12,825 | 149,779 | 8.56% | 15,004 | 139,463 | 10.76% | 15,643 | 108,874 | 14.37% |
| UC S. Barbara | 28,701 | 110,991 | 25.86% | 30,860 | 105,640 | 29.21% | 33,530 | 90,958 | 36.86% |
| UC San Diego | 31,160 | 131,226 | 23.75% | 40,616 | 118,360 | 34.32% | 38,305 | 100,067 | 38.28% |
| USC | 8,200 | 69,000 | 11.88% | 8,804 | 71,000 | 12.40% | 9,500 | 60,000 | 15.83% |
| Vanderbilt | 2,864 | 46,717 | 6.13% | 3,162 | 47,174 | 6.70% | 2,907 | 32,376 | 8.98% |
| Villanova | 5,477 | 23,813 | 23.00% | 6,100 | 24,399 | 25.00% | 6,394 | 22,049 | 29.00% |
| Virginia | 9,522 | 50,962 | 18.68% | 9,875 | 48,011 | 20.57% | 8,420 | 40,839 | 20.62% |
| WUSTL | NA | NA | NA | 4,374 | 33,634 | 13.00% | 3,561 | 27,900 | 12.76% |
| Yale | 2,234 | 50,015 | 4.47% | 2,509 | 47,240 | 5.31% | 2,299 | 35,220 | 6.53% |
| Năm 2026 | Năm 2025 | Năm 2025 | |||||||
| Trường | Số hồ sơ được nhận | Số hồ sơ đầu vào | Tỷ lệ nhận | Số hồ sơ được nhận | Số hồ sơ đầu vào | Tỷ lệ nhận | Số hồ sơ được nhận | Số hồ sơ đầu vào | Tỷ lệ nhận |
| Amherst | 1,025 | 14,800 | 6.93% | 1,224 | 13,999 | 8.74% | 1,244 | 10,601 | 11.73% |
| Barnard | 961 | 12,009 | 8.00% | 1,084 | 10,395 | 10.43% | 1,280 | 9,411 | 13.60% |
| Bates | NA | NA | NA | 1,265 | 7,319 | 17.28% | 1,085 | 7,696 | 14.10% |
| Bowdoin | 843 | 9,446 | 8.92% | 821 | 9,325 | 8.80% | 861 | 9,402 | 9.16% |
| Bucknell | 3,797 | 11,682 | 32.50% | 3,826 | 11,252 | 34.00% | 3,712 | 9,890 | 37.53% |
| Claremont McKenna | NA | NA | 10.30% | 633 | 5,632 | 11.24% | 708 | 5,306 | 13.34% |
| Colby | 1,258 | 16,891 | 7.45% | 1,279 | 15,857 | 8.07% | 1,307 | 13,922 | 9.39% |
| Colgate | 2,621 | 21,260 | 12.33% | 3,010 | 17,533 | 17.17% | 2,358 | 8,583 | 27.47% |
| Colorado College | 1,266 | 11,007 | 11.50% | 1,556 | 10,917 | 14.25% | 1,395 | 10,257 | 13.60% |
| Davidson | 1,090 | 6,487 | 16.80% | 1,101 | 6,435 | 17.11% | 1,124 | 5,621 | 20.00% |
| Dickinson | NA | NA | NA | 2,518 | 6,295 | 40.00% | 2,776 | 5,375 | 51.65% |
| Hamilton | 1,168 | 9,899 | 11.80% | 1,313 | 9,380 | 14.00% | 1,283 | 7,443 | 17.24% |
| Harvey Mudd | 576 | 4,440 | 12.97% | 473 | 4,737 | 9.99% | 610 | 3,397 | 17.96% |
| Haverford | NA | NA | NA | 950 | 5,335 | 17.81% | 826 | 4,530 | 18.23% |
| Macalester | 2,406 | 9,622 | 25.01% | 2,805 | 9,049 | 31.00% | 2,356 | 6,367 | 37.00% |
| Middlebury | 1,940 | 13,028 | 14.89% | 1,871 | 11,908 | 15.71% | 2,022 | 9,174 | 22.04% |
| Pitzer | 644 | 3,680 | 17.50% | 673 | 3,676 | 18.31% | 706 | 4,260 | 16.57% |
| Pomona | 736 | 12,200 | 6.03% | 771 | 11,620 | 6.64% | 895 | 10,388 | 8.62% |
| Swarthmore | 1,021 | 14,700 | 6.95% | 1,014 | 13,000 | 7.80% | 1,023 | 11,600 | 8.82% |
| Vassar | NA | NA | NA | 2,068 | 10,884 | 19.00% | 2,055 | 8,663 | 23.72% |
| Washington&Lee | NA | NA | NA | 1,244 | 6,621 | 18.79% | 1,223 | 4,997 | 24.47% |
| Wellesley | 1,131 | 8,700 | 13.00% | 1,267 | 7,920 | 16.00% | 1,343 | 6,581 | 20.41% |
| Wesleyan | 2,013 | 14,521 | 13.86% | 2,540 | 13,067 | 19.44% | 2,531 | 12,752 | 19.85% |
| Williams | 1,304 | 15,321 | 8.51% | 1,000 | 12,500 | 8.00% | 1,322 | 8,745 | 15.12% |
Liên hệ
Tầng 16, Tòa nhà 54A Nguyễn Chí Thanh, phường Láng, Hà Nội
(+84) 98 2028 888
(+84) 98 5555 468
info@apusvietnam.com
© 2015 APUS Vietnam. All right reserved